Cánh hồng

Học thuật
Thân thiện
Cánh hồng

Một cánh hồng bay cao trên bầu trời xanh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cánh của loài chim hồng (một loài chim cao quý, thường tượng trưng cho người tài giỏi): Từ này trực tiếp chỉ bộ phận cánh của con chim hồng, một hình ảnh ẩn dụ cho sự cao quý, thanh thoát.
    • Hình ảnh ẩn dụ chỉ người tài cao, chí lớn, phẩm chất thanh cao: Xuất phát từ đặc tính bay cao của chim hồng, "cánh hồng" thường được dùng trong văn chương để von với những bậc anh tài, người chí khí vươn xa.
    • Hình ảnh tả vẻ đẹp nhẹ nhàng, uyển chuyển, thanh thoát: Trong thơ văn cổ, "cánh hồng" còn được dùng để miêu tả dáng vẻ yêu kiều, duyên dáng, thần thái phi phàm (như của nữ thần).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong thơ ca, hình ảnh cánh hồng thường tượng trưng cho khát vọng vươn tới những chân trời mới.
    • Vẻ đẹp của nàng tựa cánh hồng lướt nhẹ trên mặt nước, vừa thanh tao vừa mềm mại.
    • Người đời thường những bậc hiền tài như chim hồng đôi cánh rộng, bay cao khỏi chốn tục lụy.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cánh hồng lạc bóng": Hình ảnh gợi sự cô đơn, lẻ loi hoặc sự ra đi của cái đẹp, người tài.
    • Câu thơ "cánh hồng lạc bóng" gợi nỗi buồn man mác về một kiếp người tài hoa bạc mệnh.
  • Dùng trong các điển tích, điển cố: Từ này thường xuất hiện trong văn học cổ điển, gắn với các tích xưa như "chim hồng bay cao", "bóng hồng kinh hải" để nói về vẻ đẹp thoắt ẩn thoắt hiện, sự thanh cao hoặc nỗi kinh hãi.
Biến thể từ gần giống
  • Chim hồng (danh từ): Chỉ bản thân loài chim hồng, thường dùng làm hình ảnh so sánh.
  • Bóng hồng (danh từ): Thường dùng để chỉ người phụ nữ đẹp một cách ý nhị, duyên dáng.
  • Hồng vận (danh từ): Vận may, vận hội tốt đẹp (từ "hồng" trong này có nghĩađỏ, may mắn, khác với "hồng" chỉ loài chim).
Từ đồng nghĩa
  • Cánh chim bằng: Cũng dùng để với người chí lớn, tầm nhìn xa rộng (chim bằng loài chim thần thoại bay rất cao).
  • Chí tang bồng: Chí khí của kẻ làm trai, hướng đến những việc lớn lao.
Thành ngữ, điển cố liên quan
  • "Kinh hồng" (chim hồng khiếp sợ): Điển tích thường dùng để miêu tả vẻ đẹp làm cho ngay cả chim hồng cũng phải kinh ngạc, hoặc để chỉ sự kinh hãi, hoảng sợ. Từ này liên hệ đến hình ảnh "cánh hồng" trong văn cảnh tả cảnh đẹp kinh ngạc hay tâm trạng sợ hãi.
    • "Tằng thị kinh hồng chiếu ảnh lai" (Từng bóng con hồng kinh hãi rọi xuống) câu thơ gợi lại một vẻ đẹp trong quá khứ khiến cho chim hồng cũng phải giật mình.
Cánh hồng

Một cánh hồng bay cao trên bầu trời xanh.

  1. người tài cao học rộng
  2. Chim hồng bay thường cao hơn các loài chim khác (Hồng đoàn, Hồng phí)
  3. Phú Tào thực: Phiên nhược kinh hồng, uyển nhược du long (Nhẹ nhàng bay vút như chim hồng khi kinh hải, uyển chuyển mềm mại như con rồng khi lượn chơi)
  4. tả hình dáng nhẹ nhàng, uyển chuyển của nữ thần sông Lạc
  5. Tề công ngữ: Trương tâm kiều hạ xuân ba lục, tằng thị kinh hồng chiếu ảnh lai (Đau lòng khi thấy lớp sóng biếc dưới cầu nơi đã từng bóng con Hồng kinh hãi rọi xuống)

Từ chứa "Cánh hồng"

Proverbs and Idioms